Người phương Đông nói chung và người Việt Nam nói riêng rất coi trọng đời sống hôn nhân, coi hôn nhân là nền tảng hạnh phúc gia đình. Trong cuộc sống, hạnh phúc  gia đình là điều ai cũng mong muốn. Vì thế việc xem tuổi kết hôn luôn được đặt lên hàng đầu. Thông thường các bậc ông bà, cha mẹ phải nhờ “Thầy” coi hộ tuổi để quyết định nhân duyên con cái. Nếu gặp được người thầy có kiến thức uyên bác thì không sao nhưng nếu gặp “Thầy học mót” thì thật lợi bất cập hại, tiền mất tật mang.

Ngày nay nhiều bạn trẻ mắc sai lầm là yêu theo cảm tính mà chưa thận trọng việc chọn bạn đời, dẫn đến nhiều hệ lụy khó lường. Để  đáp ứng phần nào nhu cầu tự xem cho bản thân, tự nghiên cứu những vấn đề tưởng chừng nan giải trong hôn nhân mà không cần phải đi xem thầy. Tôi xin chia sẻ với các bạn có nhu cầu tìm hiểu thêm về những kiêng kỵ trong hôn nhân thân mệnh. Ở bài viết này tôi xin chia sẻ với các bạn những kiêng kỵ trong Thiên can, đúng ra là thập thiên can(Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý). Nếu các bạn có gì thắc mắc có thể để lại bình luận tại blog này.

Theo quan điểm của người xưa Thiên can, Địa chi là đầu mối của sự sinh hóa. Trong đó Địa chi là ngọn còn Thiên can là gốc. Chính vì vậy từ Thiên can – Địa chi người ta có thể dự đoán cuộc đời của một người khá chính xác.

Như  vậy Thiên can có tầm quan trọng đặc biệt trong cuộc đời nói chung và trong hôn nhân nói riêng của mỗi người.

Thiên can bao gồm 10 can ứng với Âm Dương ngũ hành như sau:

1, Giáp ứng với Dương Mộc

2, Ất ứng với Âm Mộc

3, Bính ứng với Dương Hỏa

4, Đinh ứng với Âm Hỏa

5, Mậu ứng với Dương Thổ

6, Kỷ ứng với Âm Thổ

7, Canh ứng với Dương Kim

8, Tân ứng với Âm Kim

9, Nhâm ứng với Dương Thủy

10, Quý ứng với Âm Thủy


Từ đó sẽ xảy ra sự tương sinh tương khắc như sau:

I.Thiên can tương sinh tương khắc

1, Can Giáp (Dương Mộc) tương sinh Can Bính (Dương Hỏa) tương khắc Can Mậu (Dương Thổ)

2, Can Ất (Âm Mộc) tương sinh Can Đinh (Âm Hỏa) tương khắc Can Kỷ (Âm Thổ)

3, Can Bính (Dương Hỏa) tương sinh Can Mậu (Dương Thổ) tương khắc Can Canh (Dương Kim)

4, Can Đinh (Âm Hỏa) tương sinh Can Kỷ (Âm Thổ) tương khắc Can Tân (Âm Kim)

5, Can Mậu (Dương Thổ) tương sinh Can Canh(Dương Kim) tương khắc Can Nhâm (Dương Thủy)

6, Can Kỷ (Âm Thổ) tương sinh Can Tân (Dương Kim) tương khắc Can Quý (Âm Thủy)

7, Can Canh (Dương Kim) tương sinh Can Nhâm (Dương Thủy) tương khắc Can Giáp (Dương Mộc)

8, Can Tân (Âm Kim) tương sinh Can Quý (Âm Thủy) tương khắc Can Ất (Âm Mộc)

9, Can Nhâm (Dương Thủy) tương sinh Can Giáp (Dương Mộc) tương khắc Can Bính (Dương Hỏa)

10, Can Quý (Âm Thủy) tương sinh Can Ất (Âm Mộc) tương khắc Can Đinh (Âm Hỏa)


II. Thiên can tương xung

1, Can Giáp (phương Đông) xung với Can Canh (phương Tây) – Đều Dương

2, Can Ất (phương Đông) xung với Can Tân (phương Tây) – Đều Âm

3, Can Bính (phương Nam) xung với Can Nhâm (phương Bắc) – Đều Dương

4, Can Đinh (phương Nam) xung với Can Quý (phương Bắc) – Đều Âm


III.Thiên can tương hợp

1,  Can Giáp hợp Can Kỷ hóa Thổ (Âm Dương tương hòa)

2, Can Ất hợp Can Canh hóa Kim (Âm Dương tương hòa)

3, Can Bính hợp Can Tân hóa Thủy (Âm Dương tương hòa)

4, Can Đinh hợp Can Nhâm hóa Mộc (Âm Dương tương hòa)

5, Can Mậu hợp Can Quý hóa Hỏa  (Âm Dương tương hòa)

Trên đây là những kiêng kỵ của Thiên can trong đời sống hôn nhân cưới hỏi, theo phong tục tập quán của người miền Bắc, tôi muốn chỉa sẻ với những ai quan tâm đến lĩnh vực này. Những kiêng kỵ trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, nếu những ai gặp vấn đề xung khắc trong Thiên can cũng nên biết để ứng xử hài hòa hơn trong hôn nhân để đời sống hôn nhân thực sự hạnh phúc và mang nhiều ý nghĩa.